Thiết kế đô thị châu Á trong kỷ nguyên thông tin và toàn cầu hóa


Nếu thế k 19 là “Thế k Anh quc”, thế k 20 là “Thế k M quc” thì Châu Á s là tiêu đim chú ý ca thế k 21. Các khu vc đô th Châu Á hin đang được m rng vi mt tc đ chưa tng thy, và hu hết các công ty thiết kế hay xây dng ca phương Tây đã và đang tìm kiếm nhng cơ hi m văn phòng đi din ti châu lc này.

Theo Lewis (2007), năm 1900, London (vi 6.5 triu dân) đng đu danh sách 10 thành ph ln nht thế gii, và Tokyo (1.5 triu dân) là thành ph Châu Á duy nht nm trong danh sách này. Đến năm 2005, Tokyo (vi 35.2 triu người) đã giành v trí đu bng, cùng vi 6 thành ph Châu Á khác chiếm lĩnh các v trí trong Top 10.

S biến đi nhanh chóng ca các thành ph Châu Á trong thế k 21 đã mang li nhng cơ hi ln cho s tiến b sáng to, nơi mà mi th dường như đu có th thc hin và nhng tìm tòi mi v các loi hình thành ph tương lai đu được khuyến khích th nghim.

Tokyo (nh: Vladimir Zakharov)

Thc tế trên đem li nhng cơ hi ln cũng như nhng trng trách cho các nhà quy hoch và kiến trúc sư ca Arcasia (hip hi kiến trúc sư châu Á). Đ hoàn thành nhng trng trách này, h cn phi b sung nhng thiếu sót trong lý thuyết quy hoch và thiết kế kiến trúc Châu Á, cũng như cn rút ngn khong cách gia lý thuyết và thc hành, đc bit khi hu hết nhng tài liu quy hoch quan trng ngày nay đu tp trung nhiu hơn vào nhng vn đ và nhng trường hp nghiên cu c th ti phương Tây. Nhu cu nghiên cu phát trin đô th Châu Á vì li ích ca bn thân chúng và t quan đim ni ti ca Châu Á, ch không phi t quan đim Phương Tây, đang tăng cao (McKinnon 2011).

Mc đích ca bài viết này là nhm kim chng nhng thách thc thiết kế chính mà các nhà thiết kế đô th ti Châu Á rt có th s phi đi mt trong Thế k 21. Cuc hành trình tìm kiếm s hiu bit v nhng thách thc này trong bi cnh đc bit ca Châu Á s không ch cung cp mt nn tng vng chc đ h tr nhng n lc giúp các thành ph Châu Á phát trin tt, mà còn góp phn vào nhng tri thc tiến b ca loài người v quy hoch và kiến trúc.

NHNG THÁCH THC TRONG “THIT K ĐÔ TH

Nhng thách thc thiết kế đô th Châu Á trong Thế k 21 bao gm 10 vn đ chính mà mi vn đ ban đu s đóng góp cho vic hình thành khái nim “Thiết kế thành ph / Đô th” : Kh năng tương thích vi s thay đi, Kim chng tính liên ngành, Làm vic theo nhóm, Cân bng Âm – Dương, Đc đim mt đ, Bo v môi trường, Chiến lược phát trin và tái phát trin, Bn sc ca các khu vc và hot đng, Chia s thành qu và Đng lc T nhiên.

Bên cnh nhng mi quan tâm chính v đô th trong thi đi ngày nay như Môi trường và Bn sc, còn có nhiu vn đ gây tranh cãi trong các tài liu đô th phương Tây nhưng li quan trng đi vi các đô th Châu Á như Tính tương thích, Âm – Dương, Thành qu và T nhiên. Nhng vn đ khác tuy không phi là quá mi m, nhưng s đem li nhng góc nhìn và quan đim thú v , chúng bao gm S liên ngành, Làm vic theo nhóm, Mt đ, Chiến lược và Bn sc.

Trong phn nghiên cu dưới đây, chúng ta trước tiên s lý gii nhng ý nghĩa thc s ca các thut ng, sau đó s bàn lun v nhng ý nghĩa n ca chúng ng trong bi cnh bài viết này.

Tóm li, đ vượt qua các thách thc “Thiết kế đô th”, đu tiên chúng ta nên c gng tìm hiu v các thành ph Châu Á, sau đó tìm cách đ làm cho các bn thiết kế có ý nghĩa, bng cách đáp ng được nhng đc tính có liên quan khi các đc tính này tr nên quan trng đi vi người dân đa phương.

Tính tương thích vi s đi thay

Tính tương thích có nghĩa là “Kh năng tn ti trong s hài hòa” (Merriam – Webster 2008). Kh năng tương thích cũng ng ý rng s hòa hp này nên được to ra và được duy trì cho mt thế gii luôn biến đi, đc bit là đi vi mt thế gii đang thay đi nhanh chóng như Châu Á. A.Kriken (2010) đ xut rng vn đ tương thích nên được xem xét cùng vi các vn đ ca s hài hòa và cân bng, ca vic bo tn các di sn trong khi vn to ra bn sc, ca vic duy trì phong cnh vùng nông thôn, và ca vic phc hi các khi nhà và các loi hình xây dng.

Vic thiết kế và qun lý các đô th đi cùng vi xây dng vin cnh cho s thay đi và chuyn đi là điu vô cung quan trng. Nếu không, nhng đc tính được thiết kế cho quá trình sng và làm vic s không được duy trì trong mt quãng thi gian đ dài, bi khi các thành ph tr nên dày đc hơn vi dân cư và các công trình mi, chúng s tr nên đa dng hơn vi s xut hin ca nhiu nhu cu khác nhau ca các bên liên quan, trong bi cnh dch cư trong và ngoài đô th.

Thế gii đang thay đi này cũng có th b nh hưởng khi cư dân đô th đang dn già đi. Nhng thành ph phát trin ca Châu Á đã phi đi mt vi không ch nhng vn đ như mt đ dân s, mà còn vi nhng vn đ như lão hóa dân s, đc bit khi người dân có được s chăm sóc sc khe tt hơn trong kh năng chi tr ca h và có quy mô gia đình nh hơn khi h tr nên bn rn vi vô vàn các cơ hi làm vic và thăng tiến. Theo đó, cnh quan đô th ca mt thành ph già s cn tương thích vi nhng nhu cu v các cơ s y tế - bnh vin tt hơn, nhà nh hơn và vườn rng hơn.

Pudong, Thượng Hải 1990-2011: Chỉ trong vòng hơn một thập kỷ, Chính quyền thành phố Thượng Hải
đã biến đổi từ một khu vực kém phát triển trở thành một trung tâm tài chính lớn của thế giới
(Nguồn: Chính quyền thành phố Thượng Hải)
 
Nghiên cu v tính liên ngành

Tính liên ngành có nghĩa là bt kỳ lĩnh vc nghiên cu nào đu da trên s chuyên nghip ca nhiu hơn mt nguyên tc (Merriam-Webster, 2008). Tính liên ngành cũng có nghĩa là s hu ích nếu chúng ta xem xét cùng mt lúc các lĩnh vc nghiên cu liên quan ti s hiu biết và kiến thiêt đô th như : quy hoch thiết kế đô th, kiến trúc, xây dng dân dng, kiến trúc cnh quan, xã hi hc, các loi hình và nn kinh tế, các th chế chính tr, môi trường, qun lý v.v...

Trong quá kh, người ta tin rng vic làm ch mt lĩnh vc nghiên cu đơn l, chng hn như kiến trúc hoc thiết kế đô th, là vic duy nht mà mt nhà thiết kế cn phi đáp ng đ có th đưa ra được sn phm. Nhng sn phm ca các kiến trúc sư trường phái Beauxarts trong phong trào thành ph xinh đp là nhng ví d đin hình.

Ngày nay, thi đi ca các kiến trúc sư trường phái Beaux-art – nhng người thiết kế ra nhng d án mang tính biu tượng cao, vi nhng hình nh đi din cho s vĩ đi và ca ngh thut đã qua, bi phương pháp tiếp cn này không còn đ đ to nên nhng đô th tt. Thay vào đó, nhng s phi hp liên ngành đã tr nên ti quan trng trong vic to dng và qun lý thành ph. Công tác thiết kế đô th s cn phi có được s hiu biết v khu vc, v phong tc đa phương, tình trng kinh tế xã hi, các thông tin s liu v lch s, đa lý và nhng điu tương t.

Hơn na, các chuyên gia Châu Á cn phi hiu được sâu sc s khác bit gia nhng thiết kế theo quy phm - nhng thiết kế mang tính quy tc và liên quan đến vic quy đnh trước cn phi thiết kế nhng gì, vi nhng thiết kế đc lp, tìm kiếm s hiu biết trước khi thiết kế, và cp tiến hơn vi nhng câu hi Cái gì và Ti sao (Moudon 2003).

Mt quan đim liên ngành v khu vc công cng cũng mang đến nhng trin vng mi cho s phát trin ca mt quc gia, nhn đnh này ging như Chua, Beng Huat và Norman Edwards (1992) đã tìm ra khi nghiên cu không gian công cng ti Singapore trên quan đim thiết kế, s dng, và qun lý, cũng như da trên các giá tr văn hóa, xã hi và kinh tế.

Công tác thc hành mang tính liên ngành s không thc hin được nếu không có mt nn tng giáo dc cũng mang tính liên ngành, nơi các sinh viên hc cách làm vic theo nhóm và nghiên cu chéo. Hình thc giáo dc cao hơn cho các nhà quy hoch và kiến trúc sư ca các nước phát trin hơn thường được din ra ti khp các khoa ngành ca trường, nơi các sinh viên được yêu cu phi tìm kiếm s giúp đ t các thành viên trong khoa, t các hc viên khác ca chuyên ngành kiến trúc và quy hoch cũng như t các hc viên ca các chuyên ngành khác có liên quan. Công tác ging dy mang tính liên ngành, do đó không ch m ra cho các sinh viên nhng chân tri mi, mà còn giúp đ h có s chun b tt cho công tác làm vic vi các chuyên gia trong các lĩnh vc khác trong thc tế.

Có rt nhiu phương thc tiếp cn công ging dy mang tính liên ngành v quy hoch và kiến trúc. Vic ging dy này có th có s liên h cht ch vi vic ging dy v ngh thut (như ti hc vin Kiến trúc Nam California, trường Đi hc Quc gia Superieur des Beaux-Arts), v công ngh mi (Trường đo to kiến trúc ca Hip hi kiến trúc – AA School of Architecture), v thiết kế môi trường (Đi hc California ti Berkeley), v chính sách công cng (Đi hc Min Nam California), v kiến trúc cnh quan (Đi hc California ti Davis), v hành chính s nghip (UCLA) hoc v bo tn (Đi hc Cornell). Vic quyết đnh ca s kết hp công tác ging dy s da trên nhng đòi hi thc tế ca chuyên môn hoc da trên các đc đim ca môi trường xung quanh trường đi hc, nơi nhng thiết lp này có th được s dng như mt phòng nghiên cu thc hành ln v quy hoch và kiến trúc.

Vic khuyên khích các nghiên cu v kiến trúc và quy hoch t đa dng các phương pháp nghiên cu khác nhau cũng có th là mt cách tiếp cn tt. Nghiên cu lch s, ly ví d như trong nghiên cu ca Hoang và Nishimura (1990) và Ngo (1999) , là nhng cơ s rt hu dng cho sinh viên cũng như cho các chuyên gia.

Cng tác làm vic theo nhóm

Làm vic theo nhóm có nghĩa là “công vic được thc hin thông qua nhiu liên hip, liên kết, vi mi thành viên làm mt phn công vic nhưng tt c các s đim mnh ni bt ca các cá nhân đu đóng góp cho hiu qu toàn b” (Merriam – Webster 2008). Làm vic theo nhóm cũng có th bao hàm s hp tác quc tế, hoc s liên kết hip hi doanh nghip. Làm vic theo nhóm s hiu qu nht khi các thành viên trong nhóm có k năng giao tiếp tt và có được s ng dng công ngh h tr tt.

Trong thế gii liên kết toàn cu ngày ngay, không phi là bt thường đi vi mt d án Châu Á nếu nó có s tham gia ca các đi tác t nhiu quc gia trên các lc đa khác nhau. Ly ví d, nó có th có ý tưởng thiết kế quy hoch được thc hin bi mt công ty Hoa Kì, ý tưởng thiết kế cnh quan được thc hin bi mt công ty Pháp, các bn v thiết kế và thi công được thc hin bi công ty Vit Nam, công tác xây dng được thc hin bi các công nhân Vit Nam bn đa nhưng li dưới s qun lý ca mt công ty Hàn Quc. Do đó, nhng thành viên tham gia quan trng ca d án cn thiết phi có được s hiu biết chung v quan h quc tế, trên cơ s nhn thc được rng mi người t nhng khu vc hay quc gia khác nhau có th biu hin rt khác nhau, và giao tiếp theo nhiu phương thc khác nhau đ th hin nhng gì h thc s nghĩ và mun nói.

Giao tiếp liên kết quc tế có th xy ra trong thế gii thc hoc thế gii o. Thc tế v vic dân cư mng giao tiếp trong thế gii o, sau đó vn có th tiếp tc trong thế gii thc đã biu trưng cho nhng ngun lc đy tim năng cho cnh quan đô th. Tiếp xúc vi dân cư mng cũng mang ý nghĩa ca mt s giao tiếp không biên gii, ca s tư vn mang tính quc tế, ca giao tiếp toàn cu và vi s không xác đnh nơi chn.

Trong k nguyên thông tin, công ngh h tr đóng vai trò rt quan trng, nhm tăng cường s giao tiếp quc tế. Phn mm và các công c, nhưng h thng thông tin đa lý (GIS), bn đ Google có liên kết vi SketchUp, hay các trang web cơ s, giúp cho toàn vic liên kết mang tính toàn cu tr nên d dàng và hiu qu hơn bao gi hết.

Mt trong nhng cách đ thc hin tt nht công ngh h tr là thiết lp nên các tiêu chun v din ha, v liên kết và v qun lý mt cách thng nht cho tt c các thành viên tham gia. Mt khác, nhng phương thc tiếp cn mang tính công ngh thp cũng nên được khuyến khích khi không có nhu cu thc s đi vi phương pháp tiếp cn công ngh cao. Ly ví d, giao tiếp thông qua các cuc gp g trc tiếp thông thường s luôn tt hơn là mt din đàn trên mng. Cũng như trong cun sách "Đô th trong Lch S : Ngun gc, s chuyn đi và trin vng ca nó", Mumford (1968) đ xuât rng mt thế gii cân bng vi t nhiên thì luôn tt hơn là mt thành ph ca công ngh.

Cân bng Âm – Dương

Âm Dương, mt t kết hp gia hai ch Âm và Dương, và s cân bng ca nó là mt phn ca triết hc Châu Á. Âm-Dương cũng được coi là hai yếu t không tách bit nhau, có Âm trong Dương và có Dương trong Âm. Âm và Dương là “hai lc lượng b sung cho nhau mà to nên tt c các khía cnh và hin tượng ca đi sng. "Âm" là biu tượng cho đt, cho tính n, cho bóng ti, cho s th đng và s hp th. Nó hin din trong nhng con s chn, trong nhng thung lũng, sông sui, và nó được đi din bi con h, bi màu cam và mt đường nét b đt đon. "Dương" biu tượng cho tri, cho nam tính, cho ánh sáng, hot đng và s xâm nhp. Nó hin din trong các s l, trong các ngn núi, và được đai din bi con rng, bi màu xanh và mt đường nét liên tc , không gián đon” (Encyclopedia Britannica 2011).

Trong văn hóa Châu Á, rt quan trng khi hiu được khái nim Âm- Dương và yêu cu đt được s cân bng Âm-Dương trong tt c các khía cnh ca đi sng. Theo đó, s rt hu dng nếu chúng ta cân nhc đến s cân bng Âm-Dương trong quy hoch khi đương đu vi nhng vn đ ca s thích nghi, Phong thy và nhng khái nim và hc thuyết Châu Á khác.

Vic áp dng Âm-Dương trong thiết kế s giúp to nên s cân bng và cht lượng cuc sng cho các cư dân đô th. Các khu vc, do đó, s tr nên đa dng hơn, và đáp ng được nhng nhu cu ca các la tui, gii tính , tng lp xã hi và nim tin tôn giáo, tín ngưỡng khác nhau. Vì vy chúng ta s có nhng nơi chn yên tĩnh đi lp vi n áo náo nhit, c kính đi lp vi hin đi,tôn giáo linh thiêng đi lp vi gii trí, làm vic đi lp vi ngh ngơi vui chơi, hoc riêng tư đi lp vi công cng. Tt các các khu vc đc bit này đu được đi hi phi phc v được nhng nhu cu đa dng ca con người ti các thi đim khác nhau. Jacob (1961) tin tưởng rng mt thành ph tt nên có được mt s đa dng tt, bao gm các tòa nhà, các loi hình dân cư, các công vic kinh doanh và các lượng dân cư khác nhau trong mt khu vc ti nhng thi đim khác nhau. Cho rng s đa dng có th có được t s quan tâm đến các hình thc vt cht và chc năng s dng, Jane Jacob đ xut bn yếu t cu thành nên s đa dng đó, bao gm : Các chc năng s dng hn hp, các khi nhà ngn, các công trình các đ tui, tình trng và mt đ xây dng khác nhau.

S hiu biết v hc thuyết Âm-Dương có th đem đến cho các nhà quy hoch và kiến trúc sư Châu Á nhng phương pháp thiết kế và vin cnh mang tính tiên phong. Ly ví d, có mt thc tế ph biến rng mt phương án thiết kế đô th luôn bt đu bi vic thiết lp mng lưới giao thông và công trình. Nó cũng có th bt đu thiết kế mt khu vc đô th bng cách thiết lp nhng không gian m - không gian dành cho giao tiếp xã hi, dành cho sc khe, nơi không gian đô th được đnh hình ban đâu không phi bi các tòa nhà mà bi môi trường xanh ca nó.

Đc tính v Mt đ

Mt đ có nghĩa là “s lượng trung bình ca các cá nhân hoc đơn v trên mt đơn v không gian” (Merriam-Webster 2008). Khi đi mt vi vn đ mt đ ti Châu Á, điu quan trng là cn phi chú ý rng các đô th Châu Á có đa dng nhiu loi hình mt đ khác nhau, trong mt vài trường hp có th lên đến cc đi , ví d như thành ph Tokyo vi vai trò là vùng đô th ln nht trên thế gii vi 34.2 triu người. Thách thc nm trong câu hi làm sao có th đương đu vi các mc đ mt đ khác nhau mà vn đem li cho người dân mt cht lượng sng và làm vic cao nht.

Khi s tăng trưởng dân s tiếp tc tăng cao, s đm nén ca các không gian đô th s tr thành mt xu hướng ph biến Châu Á trong thế k 21. S có ngày càng nhiu người t các khu vc xa xi ho lánh chuyn đến các thành ph đ tìm kiếm cơ hi làm vic. S có nhng thách thc thc s cho các chuyên gia trong vic to ra mt mt đ cao tt nht (ví d như vic to ra khi lượng giao thông ln cũng như ước lượng và kiến thiết nên kích thước và cht lượng ca các hot đng kinh doanh và các dch v đô th ) trong khi vn duy trì các cht lượng ca cuc sng mà mt đ thp có th đem li (thiên nhiên, s yên tĩnh và không khí trong lành).

Khi các nhà quy hoch phương Tây tham gia vào công tác thiết kế các đô th Châu Á, h nên hiu được rng quan nim v mt đ là rt khác bit gia phương Đông và phương Tây. Mc dù kh năng tiếp nhn, chu đng mt đ cao ca người Châu Á (phương Đông) nói chung cao hơn so vi người phương Tây, chúng ta cũng cn phi khiến cho mt đ cao tr nên d dàng đ được chp nhn hơn. Ly ví d, chúng ta có th thiết lp thêm vào mt cách thông minh nhng không gian xanh đ to nên mt hình nh v mt đ thp trong mt thế gii có mt đ cao thc s, như trong trường hp nghiên cu Rappoport (1975).

Lý thuyết và tài liu quy hoch phương Tây thường đ xut mang con người ra đường ph đ tăng tính sng đng cho khu vc. Ti Châu Á, vn đ đó có th b đo ngược, bi các nhà kiến trúc sư thường xuyên phi đi mt vi s đông đúc quá mc ca các khu vc.

Hong Kong không phi là thành ph ln nht thế gii. Tuy nhiên, mt vài khu vc ti Hong Kong có mt đ rt cao, có l là trong s nhng mt đ cao nht trên thế gii. Điu này đt ra nhng thách thc rt to ln nhm đm bo môi trường làm vic và sinh sng tt cho người dân bn đa.

Bo v Môi trường

Môi trường có nghĩa là “mt t hp ca các nhân t vt lý, hóa hc và sinh hc (như khí hu, đt và nhng sinh vt sng) hot đng da trên mt t chc hoc mt cng đng sinh thái và có quyết đnh ti cao ti hình thc và s sng còn ca nó” (Merriam-Webster 2008). Khái nim Môi trường cũng liên quan đến tính bn vng, ti phát trin xanh và không gian m.

Các thành ph thông thường được coi là nhng môi trường không lành mnh cho sc khe cho con người nếu so sánh vi các khu vc nông thôn, bi chúng là nhng trung tâm ca ô nhim, ca rác thi và các vn đ xã hi khác. Nhưng vi vin cnh và phương án quy hoch tt, cơ hi to lp môi trường tt cho làm vic và sinh sng là hoàn toàn có th (Kriken 2010).

Trong nhng thp niên gn đây, vn đ ca biến đi khí hu và s dâng cao ca mc nước bin đã tr thành nhng vn đ quan tâm hàng đu. Trong mt nghiên cu ca Ngân hàng Thế gii năm 2007, rt nhiu thành ph Châu Á, đc bit là các thành ph Vit Nam ti khu vc đng bng sông Cu Long đã nm trong khu vc có nguy cơ cao nếu như mc nước bin tăng. Điu này mang li yêu cu cp bách trong vic tìm kiếm các gii pháp quy hoch các thành ph ca chúng ta, chúng ta cn phi có s chun b chu đáo cho tình hung xu nht do t nhiên đem li. Ti Vit Nam, s tranh cãi, bàn lun v vic liu có nên xây dng mt con đê chy dài theo đa hình đ bo v đng bng sông Cu Long hay tìm kiếm phương thc quy hoch cho phép các thành ph chung sng tt vi các nguy cơ mc nước bin tăng vn còn đang tiếp din.

Tương t, quy hoch và thiết kế kiến trúc bn vng cũng là ch đ quan tâm ca các kiến trúc sư và các nhà quy hoch trên toàn thế gii t giai đon cui ca thế k 20. H thng xếp hng xanh s tr thành mt công c quan trng cung cp cho chúng ta mt phương pháp tiếp cn khoa hc và có s chun hóa trong phát trin xanh.

Ken Yeang và Arthur Spector (2011) cho rng chúng ta nên phát trin xa hơn nhng h thng xếp hng Xanh hin ti , đ nhìn vào mt bc tranh hoàn chnh hơn v thiết kế bn vng. Khi nhng tiêu chun v mt h thng xếp hng xanh trên toàn thế gii còn chưa được hin thc hóa, Châu Á cn phi xây dng các h thng ca riêng nó, bi h thng phương Tây như LEED 2 (Hoa Kỳ) hay BREEAM 3 (Vương quc Anh) trong mt vài trường hp là không thc tế hoc không tương thích vi điu kin hin ti ti Châu Á. Ly ví d, mt công trình xây dng bng kính có th được xếp mc đ Vàng (cao nht) theo h thng xếp hng phương Tây, nh vào kh năng tiết kim năng lượng thông qua nhng thiết kế và tin ích đc bit ca nó, nhưng li không được coi là có tính xanh Châu Á, da trên s bc x mt tri ca công trình vào môi trường xung quanh.

Bên cnh đó, vic giám sát các tác đng lên môi trường cũng vô cùng quan trng. Nếu không, nhng li nhun thu được t quá trình đô th hóa và công nghip hóa ti Châu Á s không đ đ chi tr cho nhng hiu ng ngược do môi trường ti t mang li như tác đng lên sc khe ca dân cư, lên h sinh thái và lên nhng yếu t quan trng như nước ung hay không khí trong lành. Vic luôn trong tư thế sn sàng kim soát các tác đng lên môi trường ca các d án xây dng ln t nhng giai đon đu tiên trong nhng nghiên cu tính kh thi ca d án cũng đóng vai trò rt quan trng.

Chiến lược Phát trin và Tái phát trin

Chiến lược có nghĩa là “ngh thut ca vic đt ra hoc s dng các kế hoch hương ti mt mc đích” (Merriam-Webster 2008). Các thành ph Châu A nên phát trin dưới ánh sáng soi đường ca mt chiến lược tt. Nếu không, nó có th b mt kim soát và tr nên hn lon. K t khi các thành ph phát trin m rng nhanh chóng ti Châu Á, vic có mt phương án quy hoch thành ph tt là không đ. Mt kế hoch thc hin cn trng, được đo din bi mt “Ch huy Dàn nhc” và vi mt chiến lược phát trin và tái phát trin rõ ràng, s rt quan trng trong vic đm bo s m rng đô th luôn có mt khuôn kh tt cho phát trin đi kèm theo.

Các cơ quan có thm quyn trong lĩnh vc quy hoch và thiết kế kiến trúc, nhng đơn v qun lý đô th nên trước tiên phi hiu được nhng yếu t nào đóng góp cho mt hình thc thành ph tt trên cơ s khiến cho nó có th hot đng được. Lynch (1981) đ xut rng có th giám đnh được “hình thc thành ph tt“ thông qua năm thước đo cơ bn (sc sng, cm nhn, s phù hp, tiếp cn và điu hành) và hai “tiêu chun siêu hình” ( tính hiu qu và công lý/ s công bng). S rt hu ích cho các nhà hoch đnh chiến lược xem xét các vn đ đô th trong thế k 21 t quan đim vĩ mô, như trong tác phm Đô th 21 ca Peter Hall (2000).

T vic nghiên cu các tài liu quy hoch phương Tây v quá trình ngoi ô hóa trong các thp k sau Thế chiến II năm 1945 và quá trình tp trung vào trung tâm trong mt vài thp k gn đây ti Hoa Kỳ và Châu Âu, có v hp lý khi cho rng quá trình tương t s xy ra ti Châu Á. Tuy nhiên, rt nhiu khu vc đô th phát trin Châu Á, bao gm thành ph H Chí Minh và Hà Ni, xu hướng li có v đi theo chiu ngược li: quá trình tp trung vào trung tâm li din ra trước. Th t xy ra ca quá trình ngoi ô hóa và tp trung vào trung tâm s đt ra nhng nh hưởng to ln lên s phát trin sng còn ca đô th, lên tim năng phát trin ca nó, và lên nhng vn đ kinh tế xã hi khác. Nhm đm bo cho chiến lược phát trin ca thành ph phát huy hiu qu trong mt thế gii có nn kinh tế theo đnh hướng th trường, nhng nghiên cu nghiêm túc cn được thc hin nhm hiu được hin tượng trên.

Mt khác, bt k quá trình ngoi ô hóa đến trước hoc sau, nó cũng đt ra nhng vn đ c th mà các chuyên gia cn phi nhn thc. Ly ví d, Calthorpe và Fulton (2001) phát hin ra rng các thành ph ngoi ô được hình thành trong thế k 20 đã m rng vượt xa t l con người trong thế k 21, do đó chúng cn phi có mt mô hình phát trin vùng mi nhm đóng góp thêm nhiu hơn các đc tính xã hi và môi trường cho chúng.

Singapore ngày nay được hình thành dưới mt chiến lược phát trin toàn din để trở thành mt vùng đô th trung tâm và mang tính quc tế(nh: Oliver Multhaup 2008)

Bn sc ca Khu vc và ca Hot đng

Bn sc có nghĩa là đc tính phân bit ca mt thành ph hoc mt nơi chn. Làm vic vi Bn sc thông thường mang ý nghĩa là làm vic vi công tác bo tn, vi văn hóa và các phong tc đa phương.

Trong sut lch s phát trin đô th nói chung , mâu thun gia bo tn và phát trin luôn luôn tn ti, nhưng ti Châu Á, có v như cuc chiến thường nghiêng v phía phát trin mi, bt chp nhng cuc tranh cãi và cnh báo v nguy cơ ca vic mt đi các ký c đô th. Mt trong nhng lý do chính trong vic ti sao nhng người ch và các nhà đâu tư thường không quan tâm đến công tác bo tn là bi h tin rng các công trình cũ/ c s không sn sinh ra li nhun được như các công trình cao tng, bt chp các giá tr xã hi và lch s ca chúng. Quan đim này không phi lúc nào cũng đúng, ví d như khu vc được bo tn và ci to li Xintiandi (Thượng Hi) và các ngôi nhà thành th được bo tn dc theo b nước ti Singapore là nhng bng chng sng cho thc tế nhng phương pháp bo tn tt cũng có th thu hút được nhiu thành công kinh tế.

Mt trong nhng phương thc tt nht đ duy trì nhng bn sc đa phương đc bit chng li s toàn cu hóa ca khu vc là phi duy trì s đa dng, các đc tính ca cuc sng và cung cp cho người dân đa dng các la chn trong mi lĩnh vc ca đi sng (Ngo Viet 1997). Vic nghiên cu các nhóm dân cư đa phương khác nhau, hoc các bên liên quan, đóng vai trò quan trng trong vic đm bo rng tt c các nhu cu được đáp ng. Vic to dng thành ph nên đt con người là trung tâm ca mi vn đ. Sassen (2001) đã xác đnh rng các thành ph toàn cu là nhng nơi chn có người t khp nơi trên thế gii cùng nhau đ v, đem theo cùng vi h là s đa dng trong văn hóa . Do đó, các đc đim quc tế ca mt thành ph toàn cu bao gm không ch các cơ s h tng k thut v truyn thông và các hãng hot đng trên quy mô quc tế mà còn bao gm c các môi trường văn hóa.

Khu vc h Hoàn Kiếm - Hà Ni, mt khu vc đc bit ca Hà Ni vi các giá tr t nhiên và di sn đô th quý giá, hin đang cn môt phương án phát trin toàn din hơn na nhm gii quyết được các vn đ v bo tn và các áp lc đến t phát trin mi. (Ngun: ProK Studio)

Chia s thành qu

Thành qu có nghĩa là “Các ngun tài nguyên hoc ưu thế đt được hoc gia tăng” hoc “vai trò hay quá trình đt được” (Merriam-Webster 2008). Trong mt thành ph, điu ti quan trng là vic làm cân bng được gia nhng thành qu hoc li ích vt cht cũng như phi vt cht cho công dân ca thành ph đó. Rt nhiu thành ph đang phát trin Châu Á hin đang nm trong nguy cơ quá trình thương mi hóa nơi chn, nơi các công trình lch s quý giá khu vc trung tâm có th b xóa b nhm xây dng nên các tòa tháp chc tri, các cnh quan đô th có th b lp đy bi các bin qung cáo, nhng trường hc b di chuyn ra khu vc khác, nhường các không gian cho các trung tâm thương mi mi. Đây là mt thách thc thc s cho các viên chc và chuyên gia làm vic cho thành ph trong vic làm cân bng gia thế lc th trường đ phát trin thành ph ca h phn vinh v mt tài chính và nhu cu cn có thêm nhiu không gian xanh, không gian công cng, các cơ s vt cht cho hot đng xã hi, và các không gian lưu gic cho người dân bn đa.

Vic quan tâm cung câp nơi chn cho các thành qu phi vt cht như các giá tr lch s, văn hóa và xã hi là rt quan trng đi vi bt kì mt thành ph văn minh nào, trong khi hot đng này li thường xuyên b lãng quên. Mt trong nhng lý do được đưa ra đó là vic đu tư vào nhng khu vc này thường không to ra li nhun cao. Nhm chng li xu hướng đt thành qu vt cht bng bt c giá nào ( Lim 2005) hình thành nên nhng nn tng cơ bn cho mt cơ chế đô th đo đc ti Châu Á, vi nhng quan đim c th v nhng vn đ liên quan ti quyn li, đo đc, hnh phúc và công bng xã hi.

Đng lc T nhiên

T nhiên/ có nghĩa là các thế lc t nhiên điu khin nhng gì xy ra trên thế gii, là cách mà mt người x s cũng như đc đim, tính cách ca mt con người”. C đ thun theo t nhiên cũng có nghĩa là “đ môt vic nào đó din ra mà không cn phi c gng điu khin nó” (Merriam-Webster 2008).

Khi nói đến vic kim soát hot đng mt thành ph, các quan chc làm vic cho thành ph thường phi đi mt vi câu hi liu h cn phi đưa nó vào khuôn kh lut pháp mt cách nghiêm khc, hay nên tìm ra nhng phương thc nhm khuyến khích công dân x s hoc đi theo hướng mà h mun mt cách t nhiên. Ly ví d, đ to ra và duy trì nhng thành ph xanh và sch nht trên thế gii như Singapore, liu có tt hơn chăng khi chúng ta đt ra nhng hình pht nng n, hoc tìm nhng bin pháp khác đ giáo dc các công dân gi cho thành ph ca h sch đp?

Trong cùng ni dung bàn lun ca ch đ đng lc t nhiên, loi hình ca h thng chính tr và kinh tế có ý nghĩa nhiu lên xu hướng phát trin thành ph. Ly ví d, trong mt h thng kinh tế nhà nước, tt c các quyết đnh quan trng được đưa ra bi chính quyn trung ương, t hoch đnh đến tài tr, và cho đến c vic qun lý các thành ph. Các d án quy hoch thường được thiết k và tài tr bi khu vc công. Ngược li, trong h thng kinh tế th trường, chính quyn trung ương không kim soát ch quan nhiu lên quá trình phát trin ti đa phương. Thay vào đó, chính ph ch to nên h thng khuôn kh pháp lý cho pháp trin, ví d như các phương án và quy đnh v s dng đt, đ cho các nhà đu tư t thiết kế nên nhng d án quy hoch ca h. Nếu mt đt nước chuyn t nn kinh tế này sang nên kinh tế khác, điu quan trng là cũng cn phi thay đi h thng qun lý theo đó. Nếu không, s không phù hp gia tâm lý qun lý ca h thng cũ và thc tế ca h thng qun lý mi hơn s không hot đng được.



KT LUN

"Thế k Châu Á" đã bt đu được mt phn mười chng đường 100 năm ca nó. Có th chc chn rng danh sách nhng thách thc cho các thành ph Châu Á s còn tiếp tc dài hơn và phc tp hơn.

Trong s gii hn ca mt bài đánh giá ngn, bài viết này s ch xác đnh nhng thách thc ca các thành ph Châu Á trong thi đi toàn cu hóa và thông tin t các quan đim bên trong. S không có gii pháp chung cho nhng thách thc này. Thay vào đó, mi thách thc cn phi được kim chng mt cách cn trng ti nhng đa đim và nhng thiết lp đa phương ca tng trường.

Chúng tôi hy vng rng các nhà quy hoch và kiến trúc sư ca Arcasia s cùng tham gia thúc đy nhng tin đ này phát trin xa hơn nưa, bi nếu như chúng ta càng nhn thc rõ nhng thách thc trong tương lai khi chúng xut hin, chúng ta s có s chun b k càng hơn nhm to ra nhng khu vc có cht lượng sng và làm vic tt ti Châu Á.

TSKH. KTS Ngô Viết Nam Sơn 

(Bài tham lun ti Din đàn Kiến trúc Châu Á - Forum Arcasia 16 ti TP Đà Nng, 8/2011)
TÀI LIU THAM KHO:

  1. Alexander, Christopher và Sara Ishikawa, và Murray Silverstein. 1977. Ngôn ng mô hình : Các đô th, công trình , xây dng (A Pattern Language: Towns, Buildings, Construction). Oxford University Press.
  2. Appleyard, D. 1981. Đướng ph sng tt (Livable Streets). Berkeley: University of California Press.
  3. Asian Development Bank (ADB). 2008. Qun lý các thành ph Châu Á. Các gii pháp hòa nhp và bn vng. (Managing Asian Cities. Sustainable and Inclusive Urban Solutions)
  4. Bacon, E. 1976. Thiết kế ca các thành ph (Design of Cities) New York: Penguin.
  5. Calthorpe, Peter and William Fulton. 2001. Thành ph vùng (The Regional City). Island Press.
  6. Castells, M. 1989. Thành ph thông tin (The Informational City). London: Blackwell.
  7. Chua, Beng Huat and Norman Edwards. 1992. Không gian công cng: Thiết kế, Chc năng và Qun lý (Public Space: Design, Use, and Management). n phm ca Đi hc Quc gia Singapore, - Architecture - 177 pages
  8. Đi hi cho hình thái đô th mi (CNU). 2001. Phn v hình thái đô th mi (Charter of the New Urbanism).
  9. Douglass, Mike. 2007. Quá trình toàn cu hóa, xã hi dân s ti khu vc Châu Á Thái Bình Dương (Globalization, the City and Civil Society in Pacific Asia). Routledge.
  10. Duany, Andres and Jeff Speck, Mike Lydon. 2009. Hướng dn v Tăng trưởng thông minh (The Smart Growth Manua)l. McGraw-Hill Professional
  11. Encyclopedia Britannica. 2011. Chicago: Encyclopedia Britannica, Inc.
  12. Gehl, J. (1987) Cuc sng gia các công trình: các khu vc công cng (Life between Buildings: Using Public Space). New York: Van Nostrand Reinhold.
  13. Goh, Robbie and Brenda S. A. Yeoh. 2003. Din gii các thành ph Đông Nam Á : Cnh quan đô th, tài liu văn hóa , và nhng kinh nghim minh ha (Theorizing the Southeast Asian City as Text: Urban Landscapes, Cultural Documents, and Interpretative Experiences). World Scientific Publishing Company.
  14. Grant, Jill. 2006. Hoch đnh nên cng đng tt : hình thái đô th mi trong lý thuyết và thc tin (Planning the Good Community: New Urbanism in Theory and Practice). Routledge.
  15. Hall, Peter Geoffrey and Ulrich Pfeiffer. 2000. Đô th tương lai 21: Mt chính sách toàn cu cho thế k 21( Urban Future 21: A Global Agenda for Twenty-First Century Cities). Alexandrine Press, Oxford.
  16. Hall, Peter Geoffrey. 2002. Thành ph ca ngày mai (Cities of Tomorrow). Publisher: Wiley, John & Sons,
  17. Hoang, Huu Phe and Yukio Nishimura. 1990. Môi trường lch s và điu kin sng ca nhà trong khu vc “36 ph phường” ca Hà Ni : Mt nghiên cu v bo tn (The Historical Environment and Housing Conditions in the “36 Old Streets” Quarter of Hanoi: A Conservation Study). Asian Institute of Technology.
  18. Jacobs, Allan B. and Donald Appleyard. Hướng ti mt biu hin thiết kế đô th (Toward an Urban Design Manifesto). APA – American Planning Association Journal 1987.
  19. Jacobs, Jane. 1992. S sng và Cái chết ca nhng thành ph Hoa Kỳ ln (The Death and Life of Great American Cities). Vintage Publisher.
  20. Kostof, S. 1991. Hình thái thành ph : Nhng lp và ý nghĩa ca đô th trong quá trình lch s (The City Shaped: Urban Patterns and Meanings through History). Boston: Bulfinch PressLittle, Brown.Xây dng trong đô th : Chín nguyên tc quy hoch cho thế k 21 (City building: Nine Planning Principles for the Twenty-First Century). Princeton Architectural Press.
  21. Lang, J. 1987. Xây dng nên lý thuyết Kiến trúc: Vai trò ca ngành khoa hc nghiên cu hành vi trong thiết kế Môi trường (Creating Architectural Theory: The Role of the Behavioral Sciences in Environmental Design). New York: Van Nostrand Reinhold.
  22. Lim, William S. W. 2005. Đo đc đô th Châu Á: Mt quan đim cp tiến v hu hin đi (Asian Ethical Urbanism: A Radical Postmodern Perspective).
  23. Lynch, Kevin. 1960. Hình nh ca thành ph (The Image of the City). The MIT Press
  24. Lynch, Kevin. 1981. Lý thuyết v hình thái ca mt thành ph tt (A Theory of Good City Form). Cambridge, MA, MIT Press.
  25. Lewis, Mark. “ Các đô th thế k 21: Các đi đô th trong Tương lai” (“21st Century Cities: Megacities of the Future”). In Forbes 11/6/2007.
  26. McKinnon, Malcolm. 2011. Các thành ph Châu Á : Quá trình toàn cu hóa, đô th hóa và Các công trình mang tm vóc quc gia (Asian Cities: Globalization, Urbanization and Nation- Building). Nordic Inst of Asian Studies
  27. Merriam-Webster. 2008. T đin dành cho Đi hc (Collegiate Dictionary) (Eleventh Edition). Publisher: Merriam-Webster.
  28. Morris, A. E. J. 1972. Lch s hình thái đô th: t thi kỳ Tin s đến thi kỳ Phc Hưng (History of Urban Form: Prehistory to Renaissance). New York: Wiley.
  29. Moudon, Anne Vernez. 2003. Mt phương thc tiếp cn trên quan đim Công Giáo nhm sp đt nhng gì mà người thiết kế đô th nên biêt (A Catholic Approach to Organizing What Urban Designer Should Know(. In A.R. Cuthbert (Ed.). Designing Cities: Critical Reading in Urban Design (Pp. 362-386). Oxford: Blackwell.
  30. Mumford, Lewis. 1968. Thành ph trong lch s : Ngun gc, quá trình biến đi và trin vng ca nó (The City in History: Its Origins, Its Transformations, and Its Prospects (Mariner Books.
  31. Ngo, Huy Quynh. 1999. Lich Su Kien Truc Viet Nam (Vietnam Architecture History). Hanoi Publishing House.
  32. Ngo Viet, Nam Sơn. 1997. Bo tn và to lp mt cm nhn đô th mnh m cho thành ph H Chí Minh, Vit Nam (Preserving and Designing a Strong Urban Sense of Place for Ho Chi Minh City, Vietnam). Berkeley: University of California.
  33. Rapoport, Amos. “Hướng ti mt s đnh nghĩa li v Mt đ” (“Toward a Redefinition of Density”). In Environment and Behavior, 7, 2, 133-158, Jun 75.
  34. Relph, E. 1987. Cnh quan đô th hin đi (The Modern Urban Landscape). Baltimore: Johns Hopkins University Press.
  35. Sassen, Saskia. July 2001. Thành ph Toàn cu: Đa đim chiến lược / Rào co mi” ( “The Global City: Strategic Site/New Frontier”). Trong Seminar # 622 – Quá trình toàn cu hóa – Hi ngh chuyên đ v nhng thách thc ca quá trình hi nhp Toàn cu mt cách cht ch hơn (Globalization - A Symposium on the Challenges of Closer Global Integration).
  36. UNDP. 2010. Báo cáo năm 2010 v Các mc tiêu phát trin trong Thiên niên k (The Millennium Development Goals Report 2010 )(New York: UNDP).
  37. World Bank (Dasgupta, Susmita; Laplante, Benoit; Meisner, Craig; Wheeler, David; Jianping Yan). 2007. nh hưởng ca s dâng cao ca mc nước bin lên các nước đang phát trin: Mt phân tích mang tính so sánh (The Impact of Sea Level Rise on Developing Countries: A Comparative Analysis). Policy, Research working paper # WPS 4136.
  38. Yeang, Ken and Arthur Spector (Editors). 2011. Thiết kế xanh: T lý thuyết đến thc tiến (Green Design: From Theory to Practice). Black Dog Publishing.

No comments:

Post a Comment